Đồng chí ĐẶNG HÒA (1927 – 2007)

Họ và tên khai sinh: Đặng Ngọc Lập Tên thường dùng: Đặng Hòa Bí danh: Nguyễn Tương Sinh ngày: 01 tháng 6 năm 1926 Quê quán: xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam Chức vụ tại Quân khu 4: quyền Bí thư Đảng ủy,Phó Tư lệnh về Chính trị
 

Quá trình công tác:

Đồng chí Đặng Hòa tham gia hoạt động cách mạng tháng 3 năm 1945 trong tổ chức Việt Minh ở địa phương. Tháng 7 năm 1945 được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Sau Cách mạng tháng Tám, đồng chí giữ các chức vụ: Cán bộ Việt Minh huyện Đại Lộc, Quảng Nam (10/1945 – 12/1945); Bí thư Nông dân cứu quốc huyện; Chủ nhiệm Việt Minh Tổng Mỹ Hoà (01/1946 – 4/1948); Phó Bí thư huyện uỷ Đại Lộc (4/1948 – 11/1948); Tỉnh ủy viên, Phó ban Tổ chức liên Tỉnh uỷ Quảng Nam – Đà Nẵng (12/1948 – 01/1950); Phụ trách Công tác Kiểm tra Quân dân chính Liên khu 5 (02/1950 – 5/1950).

Tháng 6 năm 1950, đồng chí nhập ngũ và giữ các chức vụ: Phó ban Tổ chức, Phòng Chính trị Liên khu 5 (6/1950 – 11/1952); Phụ trách Phó Chủ nhiệm Chính trị, Mặt trận Bắc Tây Nguyên (12/1952 – 3/1953); Trưởng ban Tổ chức, Phòng Chính trị Liên khu 5 (4/1953 – 7/1954); Trợ lý Cán bộ, Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị (8/1954 – 5/1955); Phó phòng Cán bộ, Cục Tổ chức, Tổng cục Chính trị (6/1955 – 4/1956); Trưởng phòng Điều động Đề bạt, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị (5/1956 – 3/1957); Trưởng phòng Quân hàm, Cục Cán bộ (4/1957 – 12/1958); Trưởng phòng Tổ chức Kế hoạch, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị (01/1959 – 8/1959); Trưởng phòng Cán bộ Chính trị, Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị (9/1959 – 10/1960); Phó Chính uỷ Sư đoàn 324, Quân khu 4 (11/1960 – 3/1961).

Từ năm 1961, đồng chí vào chiến trường miền Nam giữ các chức vụ: Phó Chủ nhiệm, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5 (4/1961 – 7/1965); Chính uỷ Sư đoàn 3, Quân khu 5 (8/1965 – 11/1967); Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5 (12/1967 – 8/1968); Phó Chính uỷ Mặt trận Quảng Nam – Đà Nẵng (9/1968 – 01/1970); ra Bắc an dưỡng và điều trị bệnh (02/1970 – 11/1970). Tháng 10 năm 1970 đến tháng 3 năm 1971, đồng chí học tại Học viện Chính trị Cao cấp. Hoàn thành khóa học, đồng chí giữ các chức vụ: Phái viên Tổng cục Chính trị (4/1971 – 7/1971); Chính uỷ Bộ Tư lệnh Pháo binh (8/1971 – 12/1972); Phó Chính uỷ Quân khu 4 (01/1973 – 11/1977); Phó Chính uỷ Bộ Tư lệnh Pháo binh (12/1977 – 02/1978). Sau khóa học tại Học viện Quân sự cấp cao (3/1978 – 2/1979), đồng chí giữ các chức vụ: Chính uỷ Bộ Tư lệnh Pháo binh (3/1979 – 10/1980); Phó Tư lệnh về Chính trị Quân khu 4, Phó Bí thư Đảng ủy Quân khu (11/1980 – 9/1985); Phó Tư lệnh về Chính trị kiêm Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4, Quyền Bí thư Đảng ủy Quân khu (10/1985 – 12/1987); Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ Quân sự Trung ương (01/1988 – 12/1993). Tháng 01 năm 1994, đồng chí nghỉ công tác theo chế độ và mất tháng 3 năm 2007.

 Đồng chí Đặng Hòa được phong quân hàm thiếu tướng tháng 11 năm 1978, trung tướng tháng 11 năm 1986.

Khen thưởng:

          – Huân chương Độc Lập hạng Nhất.

          – 02 Huân chương Quân công (hạng Nhất, Nhì)

          – Huân chương Quân công Giải phóng hạng Ba.

          – Huân chương Chiến công Giải phóng hạng Nhất

– Huân chương Chiến thắng hạng Nhì.

          – Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất.

          – 03 Huân chương Chiến sĩ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba)

          – Huy chương Quân kỳ Quyết thắng.

          – Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.

          – Cùng nhiều phần thưởng cao quý khác.

Trả lời