Đồng chí PHẠM HỒNG MINH

 

 

Họ và tên khai sinh: Phạm Văn Minh Tên thường dùng: Phạm Hồng Minh Sinh ngày: 10 tháng 4 năm 1946 Quê quán: xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Chức vụ tại Quân khu 4: Bí thư Đảng ủy; Phó Tư lệnh Chính trị

Quá trình công tác:

          Đồng chí Phạm Hồng Minh nhập ngũ tháng 10 năm 1963 tại Tiểu đoàn 15 Công binh, Sư đoàn 325, Quân khu 4. Từ tháng 2 năm 1964 đến tháng 1 năm 1965 học Hạ sỹ quan Công binh tại Trường Quân sự Quân khu 4.

          Tháng 2 năm 1965, đồng chí vào chiến trường miền Nam và giữ các chức vụ: Tiểu đội trưởng thuộc Đại đội 19 Công binh, Trung đoàn 18, Sư đoàn 325; Trung đội trưởng Công vệ, Đại đội 19, Trung đoàn 20 (1965 – 1969). Tham gia chiến đấu ở chiến trường Tây Nguyên, Nam Trung bộ và miền Đông Nam bộ.

          Năm 1970, đồng chí được cử đi học tại Trường Trung sơ cấp Miền; kết thúc khóa học, đồng chí giữ các chức vụ: Chính trị viên đại đội, Chính trị viên Tiểu đoàn 7 Đặc công, Chính trị viên Tiểu đoàn 6, Trung đoàn 20; Phó Chủ nhiệm, Chủ nhiệm Chính trị Trung đoàn 20, Sư đoàn 4, Quân khu 9 (1970 – 1976). Tham gia chiến đấu ở miền Tây Nam bộ, bảo vệ biên giới phía Nam và làm nghĩa vụ quốc tế giúp bạn Campuchia.

          Tháng 7 năm 1976, đồng chí học tại Học viện Chính trị sau đó về công tác tại Phòng Tổ chức, Cục Chính trị Quân khu 4. Tháng 9 năm 1980 đến tháng 7 năm 1988, đồng chí làm Chủ nhiệm Chính trị, Phó Chỉ huy trưởng Chính trị, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Nghệ Tĩnh.

          Tháng 8 năm 1988, đồng chí làm Chủ nhiệm Chính trị Bộ CHQS tỉnh Nghệ Tĩnh. Năm 1991, khi tách 2 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh là Phó Chỉ huy trưởng Chính trị Bộ CHQS tỉnh Nghệ An. Năm 1995, đồng chí đi học bổ túc A tại Học viện Chính trị.

          Tháng 1 năm 1996 đến tháng 9 năm 1997, đồng chí giữ các chức vụ: Phó Chủ nhiệm, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 4.

          Tháng 10 năm 1997 đến 2005 đồng chí là Bí thư Đảng ủy, Phó Tư lệnh Chính trị Quân khu 4.

           Đồng chí Phạm Hồng Minh được phong quân hàm thiếu tướng năm 1998, trung tướng năm 2003. Đại biểu Quốc hội khóa XI.

          Khen thưởng:

          – Huân chương Độc lập hạng Ba

          – Huân chương Chiến công hạng Nhất

          – 02 Huân chương Chiến công Giải phóng (01 hạng Nhì, 01 hạng Ba)

          – Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhì.

          – 03 Huân chương Chiến sỹ giải phóng (hạng Nhất, Nhì, Ba)

          – 03 Huân chương Chiến sỹ vẻ vang (hạng Nhất, Nhì, Ba)

          – Huy chương Quân kỳ quyết thắng

          – Huy hiệu 45 năm tuổi Đảng

          – Cùng nhiều phần thưởng cao quý khác.

Trả lời